Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT

Thảo luận trong 'Mua Bán Tất Cả Các Mặt Hàng Khác' bắt đầu bởi tungcvm16182022, 12/10/18.

    Hôm nay Lọc nước Birm xin trân trọng chia sẻ tới các bạn nội dung chi tiết của Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT.

    Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT do cục y tế dự phòng và môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 05/2009TT - BYT

    [​IMG]

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

    Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không áp dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt).

    2.ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG QCVN02:2009/BYT

    Quy chuẩn này áp dụng đối với:

    2.1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

    2.2. Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

    3.DIỄN GIẢI TỪ NGỮ

    Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    3.1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.

    3.2. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.

    3.3. US EPA ở đây là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

    3.4. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.

    3.5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.

    II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

    Tiêu chuẩn nước sinh hoạt tại Việt Nam được đánh giá theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT. Theo đó , người dân sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt phải được đảm bảo hàm lượng các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép

    Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng
    STT
    Tên chỉ tiêu
    Đơn vị tính
    Giới hạn
    tối đa cho phép
    Phương pháp thử
    Mức độ giám sát
    I
    II
    1
    Màu sắc(*)
    TCU
    15
    15
    TCVN 6185 - 1996
    (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120
    A
    2
    Mùi vị(*)
    -
    Không có mùi vị lạ
    Không có mùi vị lạ
    Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B
    A
    3
    Độ đục(*)
    NTU
    5
    5
    TCVN 6184 - 1996
    (ISO 7027 - 1990)
    hoặc SMEWW 2130 B
    A
    4
    Clo dư
    mg/l
    Trong khoảng 0,3-0,5
    -
    SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1
    A
    5
    pH(*)
    -
    Trong khoảng 6,0 - 8,5
    Trong khoảng 6,0 - 8,5
    TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H+
    A
    6
    Hàm lượng Amoni(*)
    mg/l
    3
    3
    SMEWW 4500 - NH3 C hoặc
    SMEWW 4500 - NH3 D
    A
    7
    Hàm lượng Sắt tổng (Fe2+ + Fe3+)(*)
    mg/l
    0,5
    0,5
    TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc có thể SMEWW 3500 - Fe
    B
    8
    Chỉ số Pecmanganat
    mg/l
    4
    4
    TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E)
    A
    9
    Độ cứng tính theo CaCO3(*)
    mg/l
    350
    -
    TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C
    B
    10
    Hàm lượng Clorua(*)
    mg/l
    300
    -
    TCVN6194 - 1996
    (ISO 9297 - 1989) hoặc SMEWW 4500 - Cl- D
    A
    11
    Hàm lượng Florua
    mg/l
    1.5
    -
    TCVN 6195 - 1996
    (ISO10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 - F-
    B
    12
    Hàm lượng Asen tổng số
    mg/l
    0,01
    0,05
    TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 - As B
    B
    13
    Coliform tổng số
    Vi khuẩn/ 100ml
    50
    150
    TCVN 6187 - 1,2:1996
    (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222
    A
    14
    E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt
    Vi khuẩn/ 100ml
    0
    20
    TCVN6187 - 1,2:1996
    (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222
    A



    Ghi chú:

    - (*) Là chỉ tiêu cảm quan.

    - Giới hạn tối đa cho phép I: Được áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.

    - Giới hạn tối đa cho phép II: Được áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình .

    >> Xét nghiệm nước ở đâu

    >> Tiêu chuẩn nước sinh hoạt

    III. CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC

    3.1. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

    - Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

    3.2. Giám sát định kỳ 1.

    3.2.1 Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

    a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

    b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

    - Tiến hành lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

    - Tiến hành lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

    3.2.2. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B: a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau: - Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý; - Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt. III. Giám sát đột xuất 1. Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

    a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

    b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh

    3.3. Giám sát đột xuất .

    3.3.1.Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

    a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

    b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

    c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

    3.3.2. Việc thực hiện giám sát đột xuất và lựa chọn mức độ giám sát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

    4. Các chỉ tiêu có thể được xác định bằng phương pháp thử nhanh sử dụng bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường. Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước

    5.1.1. Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.

    5.2.2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5.2. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham gia hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    5.3. Trách nhiệm của Bộ Y tế

    Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

    5.4. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

    Trên đây là toàn bộ nội dung mà chúng tôi chia sẻ với các bạn về "Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT " . Mọi chi tiết liên quan cần chúng tôi tư vấn các bạn vui lòng liên hệ theo:

    VPBH & GTSP LỌC NƯỚC BIRM

    Address: Số 11 Liền kề 6B - Làng Việt Kiều Châu Âu - KĐT Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

    Customer Support Center: 0983 266 511

    Website: locnuocbirm.com.vn - Email: locnuocbirm@gmail.com
    1. Nơi ở:

      Lạc Dương
    2. Tình Trạng:

      Vip
    3. Giá:

      0 VNĐ
    4. Số Điện Thoại:

      0993200184
    5. Địa Chỉ:

      TP HCM
    6. Thông Tin:

      12/10/18, 2 Phản hồi, 58 Đọc
  1. tungcvm16182022 New Member
    7
    0
    1
    tungcvm16182022

    tungcvm16182022 New Member Thượng Đế

    Tham gia ngày:
    17/9/18
    Bài gửi:
    7
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Hôm nay Lọc nước Birm xin trân trọng chia sẻ tới các bạn nội dung chi tiết của Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT.

    Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT do cục y tế dự phòng và môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo thông tư số: 05/2009TT - BYT

    [​IMG]

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

    Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không áp dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (sau đây gọi tắt là nước sinh hoạt).

    2.ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG QCVN02:2009/BYT

    Quy chuẩn này áp dụng đối với:

    2.1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).

    2.2. Cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

    3.DIỄN GIẢI TỪ NGỮ

    Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    3.1. Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.

    3.2. SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải.

    3.3. US EPA ở đây là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ.

    3.4. TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc.

    3.5. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit có nghĩa là đơn vị đo độ đục.

    II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

    Tiêu chuẩn nước sinh hoạt tại Việt Nam được đánh giá theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT. Theo đó , người dân sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt phải được đảm bảo hàm lượng các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép

    Bảng giới hạn các chỉ tiêu chất lượng
    STT
    Tên chỉ tiêu
    Đơn vị tính
    Giới hạn
    tối đa cho phép
    Phương pháp thử
    Mức độ giám sát
    I
    II
    1
    Màu sắc(*)
    TCU
    15
    15
    TCVN 6185 - 1996
    (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120
    A
    2
    Mùi vị(*)
    -
    Không có mùi vị lạ
    Không có mùi vị lạ
    Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B
    A
    3
    Độ đục(*)
    NTU
    5
    5
    TCVN 6184 - 1996
    (ISO 7027 - 1990)
    hoặc SMEWW 2130 B
    A
    4
    Clo dư
    mg/l
    Trong khoảng 0,3-0,5
    -
    SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1
    A
    5
    pH(*)
    -
    Trong khoảng 6,0 - 8,5
    Trong khoảng 6,0 - 8,5
    TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 - H+
    A
    6
    Hàm lượng Amoni(*)
    mg/l
    3
    3
    SMEWW 4500 - NH3 C hoặc
    SMEWW 4500 - NH3 D
    A
    7
    Hàm lượng Sắt tổng (Fe2+ + Fe3+)(*)
    mg/l
    0,5
    0,5
    TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc có thể SMEWW 3500 - Fe
    B
    8
    Chỉ số Pecmanganat
    mg/l
    4
    4
    TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E)
    A
    9
    Độ cứng tính theo CaCO3(*)
    mg/l
    350
    -
    TCVN 6224 - 1996 hoặc SMEWW 2340 C
    B
    10
    Hàm lượng Clorua(*)
    mg/l
    300
    -
    TCVN6194 - 1996
    (ISO 9297 - 1989) hoặc SMEWW 4500 - Cl- D
    A
    11
    Hàm lượng Florua
    mg/l
    1.5
    -
    TCVN 6195 - 1996
    (ISO10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 - F-
    B
    12
    Hàm lượng Asen tổng số
    mg/l
    0,01
    0,05
    TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 - As B
    B
    13
    Coliform tổng số
    Vi khuẩn/ 100ml
    50
    150
    TCVN 6187 - 1,2:1996
    (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222
    A
    14
    E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt
    Vi khuẩn/ 100ml
    0
    20
    TCVN6187 - 1,2:1996
    (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222
    A



    Ghi chú:

    - (*) Là chỉ tiêu cảm quan.

    - Giới hạn tối đa cho phép I: Được áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.

    - Giới hạn tối đa cho phép II: Được áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình .

    >> Xét nghiệm nước ở đâu

    >> Tiêu chuẩn nước sinh hoạt

    III. CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC

    3.1. Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

    - Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cung cấp nước thực hiện.

    3.2. Giám sát định kỳ 1.

    3.2.1 Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

    a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

    b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

    - Tiến hành lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý;

    - Tiến hành lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

    3.2.2. Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B: a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện; b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau: - Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý; - Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt. III. Giám sát đột xuất 1. Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

    a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

    b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh

    3.3. Giám sát đột xuất .

    3.3.1.Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

    a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

    b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước;

    c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác.

    3.3.2. Việc thực hiện giám sát đột xuất và lựa chọn mức độ giám sát do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

    4. Các chỉ tiêu có thể được xác định bằng phương pháp thử nhanh sử dụng bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường. Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Trách nhiệm của các cơ sở cung cấp nước

    5.1.1. Bảo đảm chất lượng nước và thực hiện việc giám sát theo quy định của Quy chuẩn này.

    5.2.2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5.2. Trách nhiệm của Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở cung cấp nước tham gia hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    5.3. Trách nhiệm của Bộ Y tế

    Bộ Y tế tổ chức chỉ đạo các đơn vị chức năng phổ biến, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

    5.4. Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định văn bản mới do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

    Trên đây là toàn bộ nội dung mà chúng tôi chia sẻ với các bạn về "Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT " . Mọi chi tiết liên quan cần chúng tôi tư vấn các bạn vui lòng liên hệ theo:

    VPBH & GTSP LỌC NƯỚC BIRM

    Address: Số 11 Liền kề 6B - Làng Việt Kiều Châu Âu - KĐT Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

    Customer Support Center: 0983 266 511

    Website: locnuocbirm.com.vn - Email: locnuocbirm@gmail.com
     
    Tag:
    Đang tải...
  2. tungcvm16182022 New Member
    7
    0
    1
    tungcvm16182022

    tungcvm16182022 New Member Thượng Đế

    Tham gia ngày:
    17/9/18
    Bài gửi:
    7
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Nước nhiễm phèn thường được chúng ta hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo từng địa phương, tùy theo từng người. Nước nhiễm phèn nếm có vị chua chua, mùi tanh, giặt quần áo bị ố vàng và những vật dụng sinh hoạt sử dụng lâu ngày cũng bị hoen ố.

    Nguồn nước bị gọi là nhiễm phèn khi một số thành phần vượt mức so với hàm lượng được phép, trong đó thành phần sắt là tiêu biểu.

    [​IMG]

    Trong thời gian qua , báo thanh niên đưa tin về việc người dân xóm đào thuộc xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, Quảng Trị phải sử dụng nước nhiễm phèn nặng suốt trong nhiều năm qua.,người dân do phải thường xuyên sử dụng nguồn nước ô nhiễm nên có rât nhiều trường hợp mắc các bệnh như da liễu, sỏi thận; thậm chí, đã có một số trường hợp qua đời vì mắc chứng ung thư.
    Đây cũng không phải là địa phương duy nhất bị nhiễm phèn tại Việt Nam. trong mấy năm gần đây , báo chí cũng nói nhiều về vùng quê đầy người tâm thần ở xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, Quảng Nam. mặc dù còn có nhiều nghi vấn, nhưng người dân tại đây khẳng định là do nguồn nước ở đây bị nhiễm phèn quá nặng.
    Các tài liệu khoa học đều khẳng định rằng nước nhiễm phèn rất có hại cho cơ thể chúng ta khi sử dụng nó để ăn uống, tắm giặt… cụ thể, nước bị nhiễm phèn là các loại có chứa nhiều chất mang tính kiềm. Khi sử dụng nước này để tắm rửa dễ làm cho các tế bào da bị khô, phồng và tróc. Khi chúng ta sửu dụng nước bị nhiễm phèn để ăn uống thì dễ bị mắc các chứng bệnh đường ruột, và thậm chí là ung thư.


    Xử lý nước nhiễm phèn

    Như phân tích ở trên chúng ta biết rằng sử dụng nước nhiễm phèn có tác hại vô cùng to lớn với đời sống, sức khỏe của con người. Do vậy khi nguồn nước sử dụng của chúng ta hàng ngày bị nhiễm phèn thì một yêu cầu tiên quyết và bắt buộc đó là phải xử lý nước nhiễm phèn đó về đạt tiêu chuẩn theo các tiêu chuẩn của Bộ Y Tế khuyến cáo cho người dân

    >> Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT

    >> Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN01: 2009/BYT

    Giải pháp xử lý nước nhiễm phèn

    Lọc nước Birm với tiêu chí “LÀM CHO CUỘC SỐNG KHỎE MẠNH HƠN” tự hào là đơn vị tiên phong tại thị trường Việt Nam cung ứng :

    - Dịch vụ tư vấn giải pháp xử lý nước nhiễm phèn miễn phí

    - Vật liệu lọc chuyên biệt xủ lý phèn thương hiệu Birm

    - Thiết bị phối trộn khí EJECTOR

    Mọi chi tiết liên quan đến sản phẩm, dịch vụ mà Lọc nước Birm cung ứng Quý Đối Tác vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo:

    VPBH & GTSP LỌC NƯỚC BIRM

    Address: Số 11 Liền kề 6B - Làng Việt Kiều Châu Âu - KĐT Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

    Customer Support Center: 0983 266 511

    Website: locnuocbirm.com.vn - Email: locnuocbirm@gmail.com
     
  3. tungcvm16182022 New Member
    7
    0
    1
    tungcvm16182022

    tungcvm16182022 New Member Thượng Đế

    Tham gia ngày:
    17/9/18
    Bài gửi:
    7
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Nước nhiễm phèn thường được chúng ta hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo từng địa phương, tùy theo từng người. Nước nhiễm phèn nếm có vị chua chua, mùi tanh, giặt quần áo bị ố vàng và những vật dụng sinh hoạt sử dụng lâu ngày cũng bị hoen ố.

    Nguồn nước bị gọi là nhiễm phèn khi một số thành phần vượt mức so với hàm lượng được phép, trong đó thành phần sắt là tiêu biểu.

    [​IMG]

    Trong thời gian qua , báo thanh niên đưa tin về việc người dân xóm đào thuộc xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, Quảng Trị phải sử dụng nước nhiễm phèn nặng suốt trong nhiều năm qua.,người dân do phải thường xuyên sử dụng nguồn nước ô nhiễm nên có rât nhiều trường hợp mắc các bệnh như da liễu, sỏi thận; thậm chí, đã có một số trường hợp qua đời vì mắc chứng ung thư.
    Đây cũng không phải là địa phương duy nhất bị nhiễm phèn tại Việt Nam. trong mấy năm gần đây , báo chí cũng nói nhiều về vùng quê đầy người tâm thần ở xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, Quảng Nam. mặc dù còn có nhiều nghi vấn, nhưng người dân tại đây khẳng định là do nguồn nước ở đây bị nhiễm phèn quá nặng.
    Các tài liệu khoa học đều khẳng định rằng nước nhiễm phèn rất có hại cho cơ thể chúng ta khi sử dụng nó để ăn uống, tắm giặt… cụ thể, nước bị nhiễm phèn là các loại có chứa nhiều chất mang tính kiềm. Khi sử dụng nước này để tắm rửa dễ làm cho các tế bào da bị khô, phồng và tróc. Khi chúng ta sửu dụng nước bị nhiễm phèn để ăn uống thì dễ bị mắc các chứng bệnh đường ruột, và thậm chí là ung thư.


    Xử lý nước nhiễm phèn

    Như phân tích ở trên chúng ta biết rằng sử dụng nước nhiễm phèn có tác hại vô cùng to lớn với đời sống, sức khỏe của con người. Do vậy khi nguồn nước sử dụng của chúng ta hàng ngày bị nhiễm phèn thì một yêu cầu tiên quyết và bắt buộc đó là phải xử lý nước nhiễm phèn đó về đạt tiêu chuẩn theo các tiêu chuẩn của Bộ Y Tế khuyến cáo cho người dân

    >> Tiêu chuẩn nước sinh hoạt QCVN02: 2009/BYT

    >> Tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN01: 2009/BYT

    Giải pháp xử lý nước nhiễm phèn

    Lọc nước Birm với tiêu chí “LÀM CHO CUỘC SỐNG KHỎE MẠNH HƠN” tự hào là đơn vị tiên phong tại thị trường Việt Nam cung ứng :

    - Dịch vụ tư vấn giải pháp xử lý nước nhiễm phèn miễn phí

    - Vật liệu lọc chuyên biệt xủ lý phèn thương hiệu Birm

    - Thiết bị phối trộn khí EJECTOR

    Mọi chi tiết liên quan đến sản phẩm, dịch vụ mà Lọc nước Birm cung ứng Quý Đối Tác vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo:

    VPBH & GTSP LỌC NƯỚC BIRM

    Address: Số 11 Liền kề 6B - Làng Việt Kiều Châu Âu - KĐT Mỗ Lao - Hà Đông - Hà Nội

    Customer Support Center: 0983 266 511

    Website: locnuocbirm.com.vn - Email: locnuocbirm@gmail.com
     
Đang tải...